CÔNG TY TNHH TECHCONVINA DỊCH VỤ CHĂM SÓC KỸ THUẬT TOÀN DIỆN CHO NHÀ MÁY

 

Quy trình thao tác máy phát điện(Phần II)



Phần II
Vận hành máy phát điện.





1- Chế độ vận hành bình thường, công tác kiểm tra giám sát

Điều 2: Nhiệt độ định mức của gió vào máy phát điện quy định là 40oC. Nếu nhiệt độ thực tế của gió vào máy phát nhỏ hơn 40oC thì cho phép tăng dòng Stator của máy phát lên 0,75% dòng Stator định mức cho mỗi độ giảm  35oC. Cho phép tăng dòng Stator của máy phát lên¸nhiệt độ từ 40oC   30oC. Khi¸0,25% dòng Stator định mức cho mỗi độ giảm nhiệt độ từ 35oC  nhiệt độ gió vào giảm dưới 30oC thì không được tiếp tục tăng dòng Stator của máy phát nữa.


11KV).¸5% điện áp định mức (10KV±Điều 3: Điện áp máy phát cho phép biến đổi trong phạm vi

- Khi điện áp giảm đến 95% điện áp định mức (10KV) có thể tăng dòng điện Stator
đến 105% trị số định mức (2718A).
- Khi điện áp giảm dưới 95% điện áp định mức thì không được tiếp tục tăng dòng Stator nữa.

Điều 4: Khi điện áp tăng đến 105% điện áp định mức (11KV) phải giảm dòng điện Stator máy phát xuống đến 95% trị số định mức (2460A).

Cho phép tăng điện áp máy phát đến 110% trị số định mức (11,5KV) nhưng khi điện áp tăng từ 105% đến 110% trị số định mức thì phải giảm 2% dòng Stator cho mỗi % tăng điện áp.
±Điều 5: Tần số của máy phát điện cho phép biến động trong phạm vi 50  0,2Hz. Khi tần số vượt quá giới hạn quy định thì phải xử lý theo quy định của quy trình điều độ hệ thống điện.

Điều 6: Cho phép dòng điện chênh lệch giữa các pha của máy phát điện đến 20% dòng điện định mức (518A), lúc này dòng điện trong bất cứ pha nào cũng không được phép quá tải.


Điều 7: Trong thời gian tổ máy đang vận hành, phải thường xuyên kiểm tra và điều chỉnh các thông số sau:

- Chế độ vận hành phải phù hợp với yêu cầu của điều độ hệ thống điện (chế độ điều tần hay phát công suất theo biểu đồ).
- Phân bố công suất giữa các tổ máy phải phù hợp và đạt hiệu suất cao, nhưng không quá giới hạn quy định trên đặc tuyến vận hành.
- Duy trì tần số, điện áp của tổ máy và của hệ thống thanh góp 110KV trong giới hạn cho phép.
- Dòng kích từ trong giới hạn cho phép.
- Dòng điện chênh lệch giữa các pha không vượt quá giới hạn cho phép.

Điều 8: Mỗi ca phải kiểm tra thiết bị máy phát điện hai lần trong ca. Trừ trường hợp bất thường do chánh phó Giám đốc quy định.

Việc kiểm tra thiết bị máy phát điện và các thiết bị điện khác thực hiện theo đúng lịch kiểm tra thiết bị phần điện đã được phó Giám đốc kỹ thuật duyệt.

Điều 9: Việc ghi các thông số vận hành phải thực hiện theo quy định sau:

- Một giờ 1 lần: Dòng điện Rôtor, Stator, công suất hữu công, vô công, điện áp của máy phát, tần số lưới, điện áp trên thanh góp 110KV.
- Hai giờ 1 lần: Nhiệt độ sắt đồng, không khí làm mát MPĐ.
- Tám giờ 1 lần: Chỉ số công tơ máy phát điện.
Khi máy phát điện bị quá tải thì có thể phải tăng cường theo dõi và ghi các thông số vận hành do Trưởng ca quy định.

Điều 10: Việc kiểm tra máy phát điện đang vận hành cần chú ý quan sát:

- Các chỉ thị của thiết bị đo lường, điều khiển và tín hiệu bình thường, chính xác, phù hợp với trạng thái vận hành của tổ máy.
- Các Rơle bảo vệ ở trạng thái làm việc bình thường, không bị dao động hoặc có các hiện tượng khác thường .
- Nhiệt độ các bộ phận máy phát điện bình thường.
- Tiếng kêu và độ rung máy phát điện bình thường, không có tiếng gầm hoặc tiếng ma sát kim loại.
- Vành góp Rôtor sạch sẽ, chổi than tiếp xúc tốt.
- Các cửa thông gió khép kín, buồng gió không có nước hoặc hơi nước.
- Nước làm mát bình thường, các van nước đều mở.
- Máy kích thích tĩnh vận hành bình thường, các Thiristor không bị quá nhiệt.
- Nếu vận hành với kích thích quay chổi than của kích thích chính, phụ tiếp xúc tốt không bị đánh lửa. Cổ góp mòn đều không bị biến màu, bụi bẩn, giá đỡ chổi than bắt chắc chắn, không bị xê dịch. Các thiết bị trong tủ APH không bị quá nhiệt.

thấp hơn trị sốjĐiều 11: Cho phép máy phát điện vận hành với hệ số Cos định mức nhưng dòng điện Rôtor không được vượt quá trị số định mức.

j- Không cho phép máy phát điện vận hành với hệ số Cos > 0,95.

Điều 12: Máy phát điện khi đưa vào vận hành phải có đủ các bảo vệ sau:

- Bảo vệ so lệch máy phát điện.
- Bảo vệ quá điện áp.
- Bảo vệ quá I kém U.
- Bảo vệ chạm đất Stator.
- Bảo vệ chạm đất Rôtor.
- Bảo vệ quá tải.
- Bảo vệ nhiệt độ.
- Các bảo vệ cơ khí thuỷ lực.
- Các bảo vệ của hệ thống kích thích.
Không cho phép vận hành máy phát điện khi thiếu một trong các bảo vệ trên.

Điều 13: Máy phát điện phải được trang bị hệ thống chữa cháy và báo cháy. Không được phép vận hành máy phát điện khi hệ thống chữa cháy bị hư hỏng.


Điều 14: Máy phát điện đang vận hành khi cuộn dây Stator chạm đất được phép tiếp tục làm việc trong thời gian không quá 2 giờ, hết thời gian trên phải cắt máy ra khỏi lưới điện.

Không cho phép vận hành các máy phát điện khi bị chạm đất Rôtor hoặc mạch kích từ.

Điều 15: Máy phát điện sau sửa chữa (trung tu, đại tu) đưa vào vận hành cần phải có số liệu kiểm tra, thí nghiệm các hạng mục sau:

- Trị số cách điện, hệ số hấp thụ và điện trở một chiều cuộn dây Stator.
- Trị số cách điện và điện trở một chiều cuộn dây Rôtor, mạch kích từ.
- Trị số cách điện thanh cái máy phát điện.
- Trị số cách điện, điện trở một chiều máy biến áp kích từ.
- Trị số cách điện, điện trở một chiều TU, TI thuộc máy phát điện.
- Trị số cách điện ổ đỡ, ổ hướng.
- Thử tác động của các bảo vệ, tín hiệu thuộc máy phát.
- Các số liệu kiểm tra đồng hồ đo lường thuộc máy phát.
- Các số liệu thí nghiệm của hệ thống kích thích quay (nếu vận hành KT quay).
- Các số liệu thí nghiệm của hệ thống kích thích tĩnh (nếu vận hành KT tĩnh).
- Các số liệu khác theo nội dung công việc sửa chữa.
Các số liệu trên phải đạt tiêu chuẩn vận hành. Nếu kết quả không đạt tiêu chuẩn thì việc xử lý và cho phép đưa vào vận hành do chánh phó Giám đốc quyết định.

2- Khởi động và ngừng máy, chuyển đổi phương thức vận hành.


Điêu 16: Máy phát điện sau sửa chữa thao tác đưa vào dự phòng cần phải:

1/. Kiểm tra tình hình các công việc sửa chữa trên tổ máy phát điện đã kết thúc không còn công việc dở dang. Tiến hành nghiệm thu đánh giá chất lượng công tác sửa chữa, ghi nhận những thiếu sót tồn tại và thời hạn khắc phục.
2/. Kiểm tra hiện trường toàn bộ tổ máy các đội sửa chữa đã rút hết. Các phiếu, lệnh công tác đã kết thúc toàn bộ, không còn dụng cụ vật liệu của đội sửa chữa bỏ lại, các thiết bị sau sửa chữa đã được vệ sinh, hiện trường sạch sẽ.
3/. Tháo dỡ toàn bộ các biện pháp an toàn khi sửa chữa tổ máy, gỡ các dây tiếp đất tạm thời, cắt các dao tiếp đất, gỡ các rào chắn, biển báo an toàn tạm thời ..v.v.
4/. Tiến hành đo cách điện cuộn dây Stator bằng Mêgômmét 1000V hoặc 2500V đo cách điện cuộn dây Stator máy phát điện (có thể đo cùng với thanh cái máy phát). Trị số cách điện không được thấp dưới 3 lần so với . Hệ số hấp thụ R60/ R15Wtrị số đo lần trước, nhưng không thấp dưới 10 M không thấp dưới 1,3.
Đo cách điện cuộn dây Rôtor, mạch kích từ máy phát điện bằng Mêgômmét 500V (có thể đo cùng với cáp dẫn tới bảng kích từ). Trị số cách điện  trở lên (đối với kích thích tĩnh phải cắt cầu dao LK1,Wphải đạt 0,5 M LK2 và áptômát ZLK1, ZLK2 trước khi đo).
Các kết quả đo phải ghi vào sổ nhật ký vận hành. Nếu kết quả đo không đạt tiêu chuẩn quy định thì việc cho phép đưa vào vận hành phải do Phó Giám đốc kỹ thuật quyết định.

Các hạng mục cần kiểm tra và thao tác:

* ở tổ máy phát điện
- Kiểm tra trên các cuộn dây và lõi sắt Rôtor và Stator không còn dụng cụ vật liệu khi sửa chữa bỏ sót lại.
- Kiểm tra các cửa buồng gió đã lắp kín và chắc chắn.
- Kiểm tra các chổi than Rôtor, chổi than tiếp đất trục máy phát đã lắp đầy đủ và tiếp xúc tốt.
- Nếu vận hành với KT quay, kiểm tra các chổi than máy kích thích chính, phụ đã lắp đầy đủ và tiếp xúc tốt, các đầu dây bắt chắc chắn, chính xác, cổ góp sạch sẽ.
- Kiểm tra máy phát điều chỉnh lắp chắc chắn và sẵn sàng làm việc.
- Kiểm tra hệ thống chiếu sáng trong buồng máy phát đầy đủ, các đèn sáng tốt.
- Kiểm tra các bộ làm mát MPĐ kín tốt, các van vào van ra ở vị trí mở hết.
- Kiểm tra hệ thống báo cháy đã sẵn sàng làm việc, nếu cần có thể thử tác động của hệ thống báo cháy.
- Kiểm tra hệ thống nước chữa cháy máy phát điện đã lắp đủ các vòi lăng đã sẵn sàng và hợp quy cách, các tay van lắp chắc chắn. Các bình cứu hoả bằng khí có đầy đủ.
- Kiểm tra thiết bị của rơi nhanh đã nâng, các tín hiệu chỉ thị chính xác.

* ở bảng điều khiển gian máy

@-Nếu đưa máy kích thích tĩnh vào làm việc:
- Kiểm tra con nối H cắt.
- Kiểm tra con nối KZP cắt.
- Kiểm tra cầu dao LK1, LK2 cắt.
- Kiểm tra áptômát ZLK1, ZLK2 cắt.
- Đo cách điện Rôtor.
- Kiểm tra trạng thái cắt của áptômát diệt từ. Nếu cần có thể thao tác thử.
- Kiểm tra các khối điều khiển của thiết bị điều chỉnh kích từ đã lắp đầy đủ và chắc chắn.
- Đóng nguồn điện điều khiển.
- Khởi động 2 quạt mát kích từ, các quạt làm việc bình thường.
- Đóng cầu dao LK1, LK2.
- Đóng áptômát ZLK1, ZLK2.
- Đóng cầu dao DK về phía mồi kích từ bằng nguồn ác quy
- Kiểm tra khoá KT ở vị trí hoà lưới.
- Kiểm tra khoá KY ở vị trí tự động.
- Triết áp WGS và WGZ ở vị trí nấc 2.
- Kiểm tra các đèn tín hiệu chỉ thị đúng trạng thái thiết bị.
- Đóng con nối KZP mạch bảo vệ chạm đất Rôtor.
- Kiểm tra các con nối mạch bảo vệ tổ máy đã nối chắc chắn.
- Kiểm tra các con bài Rơle tín hiệu tốt.
- Kiểm tra nhiệt độ MPĐ.
@-Nếu đưa máy kích thích quay vào làm việc:
- Kiểm tra con nối H cắt.
- Kiểm tra con nối KZP cắt.
- Đo cách điện của cuộn dây Rôtor.
B.PGB đo cách điện mạch kích thích xong, cắt APG- Đóng A
- Đóng con nối KZP mạch bảo vệ chạm đất Rôtor.
-2.P-1, YP- Kiểm tra đóng khoá Y
- Kiểm tra YAT ở vị trí giữa.
- Kiểm tra 1IIIP, 2IIIP ở vị trí R lớn nhất.
- Kiểm tra nhiệt độ máy phát điện.
- Kiểm tra các đèn chỉ thị tín hiệu đúng trạng thái.
- Kiểm tra các con nối mạch bảo vệ tổ máy đã nối chắc chắn.
- Kiểm tra các con bài Rơle tín hiệu tốt.

* ở buồng thiết bị phân phối 10,5KV:

- Kiểm tra máy cắt đầu cực MPĐ cắt.
- Kiểm tra cầu dao đầu ra MPĐ cắt.
- Kiểm tra cầu dao LB cắt (nếu vận hành KT tĩnh).
- Kiểm tra cầu dao 3,4 TU cắt (nếu vận hành KT quay).
- Kiểm tra máy biến áp LB (theo quy trình MBA)
- Kiểm tra cầu dao 2TU cắt.
- Gắn cầu chì cao thế 2TU.
- Gắn cầu chì cao thế 3,4TU (nếu vận hành kích thích quay).
- Đo cách điện cuộn dây Stator MPĐ.
- Đóng cầu dao 2TU và AB hạ thế.
- Đóng cầu dao 3,4 TU (nếu vận hành KT quay).
- Đóng cầu dao LB ( nếu vận hành KT tĩnh).
- Đóng cầu dao đầu ra máy phát điện.

* ở các bảng điều khiển trung tâm:

CX ở vị trí cắt.P- Kiểm tra các khoá KY điều khiển máy cắt ở vị trí cắt. Khoá
- Triết áp WGZ ở vị trí nấc 2 (nếu vận hành kích thích tĩnh).
- Kiểm tra các thiết bị của mạch nhị thứ đã đầy đủ và hoàn hảo.
- Các đồng hồ, đèn tín hiệu đều tốt và chỉ thị đúng trạng thái thiết bị.
- Gắn cầu chì hoặc đóng áptômát nguồn điều khiển, tín hiệu.

Điều 17: Trước khi đưa tổ máy phát điện vào trạng thái dự phòng sau sửa chữa, cần thử nghiệm các mục sau đây trong điều kiện các dao cách ly cao thế 110KV đã cắt:

- Đóng cắt thử máy cắt 10,5KV và 110KV của khối máy.
- Thử tác động của các bảo vệ tổ máy phát điện làm việc tốt.
CX chưa đóng thì không thể đóng máy cắt.PCX. Khi P- Thử liên động đóng máy cắt với các khoá
- Thử liên động máy cắt đầu cực với áptômát diệt từ. Khi áptômát diệt từ nhảy thì máy cắt đầu cực cũng phải nhảy theo.
- Thử máy điều tốc và thiết bị tự động của Turbine theo yêu cầu của kíp máy.
Sau khi hoàn thành các việc thử nghiệm, phải đóng lại các dao cách ly để đưa tổ máy về trạng thái dự phòng.

Điều 18: Thao tác khởi động máy phát điện và hoà điện chính xác vào hệ thống điện bằng máy cắt đầu cực MPĐ theo trình tự sau:

- Kiểm tra tổ máy phát điện đã ở trạng thái dự phòng, sẵn sàng khởi động.
- Đóng cầu dao 1TU và AB hạ thế (của thanh cái 10,5KV).
CX của máy cắt 110KV.P- Đóng khoá
b (biển báo không đồng bộ sáng).P- Đóng khoá
PC sang vị trí T.P- Đóng khoá 1
- Đóng khoá KY của máy cắt 110KV (đóng xung kích MBA)
CX.PPC, P- Cắt khoá 1
b (biển báo không đồng bộ tắt).P- Cắt khoá
- Xoay khoá 1KY-1 hoặc 1KY-2 khởi động tổ máy.
- Kiểm tra tốc độ của tổ máy bình thường và đạt tốc độ định mức.
@- Nếu dùng máy kích thích tĩnh:
- Kiểm tra con nối H cắt.
- ấn nút 1HA3, 2HA3 khởi động 2 quạt mát của KT.
- ấn nút HA1 đóng kích thích.
- Dùng chiết áp WGZ tăng dòng kích từ và điện áp MPĐ đến trị số định mức.
CX của máy cắt đầu cực MPĐ.P- Đóng khoá
.GPC về vị trí P- Đóng khoá 1
- Điều chỉnh tần số và điên áp MPĐ bằng tần số, điện áp hệ thống.
PC về vị trí T.P- Chuyển khoá 1
B.PG- ấn nút KHB đóng A
- định mức.
CX của máy cắt đầu cực MPĐ.P- Đóng khoá
.GPC về vị trí P- Đóng khoá 1
- Điều chỉnh tần số và điện áp máy phát bằng tần số và điện áp của hệ thống.
PC về vị trí T.P- Chuyển khoá 1
PC.PCX, 1P- Cắt các khoá
- Đóng con nối H.
- Điều chỉnh công suất hữu công, vô công theo biểu đồ.
- Cắt điện trở sấy MPĐ.
Sau khi hoà MPĐ với hệ thống, có thể đóng các máy cắt cấp điện cho máy biến áp tự dùng, máy biến áp tăng 35KV.

Điều 19: Thao tác khởi động MPĐ và hoà điện chính xác vào hệ thống bằng máy cắt 110KV (chỉ áp dụng khi không hoà được máy cắt đầu cực MPĐ).

- Kiểm tra tổ máy phát điện đã ở trạng thái dự phòng, sẵn sàng khởi động.
- Xoay khoá 1KY-1 hoặc 1KY-2 khởi động tổ máy.
- Kiểm tra tốc độ của tổ máy bình thường và đạt tốc độ định mức.
@- Nếu dùng máy kích thích tĩnh:
- Kiểm tra con nối H cắt.
- ấn nút 1HA3, 2HA3 khởi động 2 quạt mát của KT.
- ấn nút HA1 đóng kích thích.
- ấn nút HA2 mồi kích thích.
- Dùng chiết áp WGZ tăng dòng kích từ và điện áp MPĐ đến trị số định mức.
CX của máy cắt đầu cực MPĐ.P- Đóng khoá
b (biển báo không đồng bộ sáng)P- Đóng khoá
PC về vị trí T.P- Đóng khoá 1
- Đóng khóa KY của máy cắt đầu cực máy phát
- Đóng con nối H.
PC.PCX, 1P- Cắt các khoá
b (biển báo không đồng bộ tắt).P- Cắt khoá
CX của máy cắt 110KV.P- Đóng khoá
.GPC về vị trí P- Đóng khoá 1
- Điều chỉnh tần số và điện áp máy phát, bằng tần số và điện áp của hệ thống.
PC về vị trí T.P- Chuyển khoá 1
- Điều chỉnh điện áp, tần số của máy phát bằng của hệ thống. Chờ đồng bộ đóng khoá KY của máy cắt 110KV hoà chính xác tổ máy vào hệ thống.
CX của máy cắt đầu cực MPĐ.P- Đóng khoá
CX của máy cắt 110KV.P- Đóng khoá
PC vềP- Đóng khoá 1 .Gvị trí
- Điều chỉnh tần số và điện áp máy phát, bằng tần số và điện áp của hệ thống.
PC về vị trí T.P- Chuyển khoá 1
PC.PCX, 1P- Cắt các khoá
- Điều chỉnh công suất hữu công, vô công theo biểu đồ.
- Cắt điện trở sấy MPĐ.
Sau khi hoà MPĐ với hệ thống, có thể đóng các máy cắt cấp điện cho máy biến áp tự dùng, máy biến áp tăng 35KV.

Điều 20: Khi máy phát điện mang công suất, phải tiến hành kiểm tra thiết bị toàn bộ tổ máy, lúc này cần đặc biệt chú ý :

- Kiểm tra nhiệt độ các bộ phận máy phát điện, máy kích thích, máy biến PY-10,5 KV.Gáp tăng, các thiết bị khác ở trạm OPY-110-35 và
- Tiếp xúc ở các chổi than và cổ góp, vành góp Rôtor, các thiết bị thuộc tủ bảng của kích thích tĩnh.
- Kiểm tra tiếng kêu, độ rung của MPĐ và các thiết bị ở trạng thái bình thường.
- Ghi các thông số vận hành của tổ máy.
- Kiểm tra áp lực nước làm mát và trạng thái làm việc của các bộ làm mát.

Điều 21: Thao tác ngừng máy và đưa MPĐ về trạng thái dự phòng.

- Dùng khoá 2KY-1, 3KY-1 giảm công suất hữu công và vô công về bằng không.
- Cắt máy cắt đầu cực máy phát điện.
- Xoay khoá 1KY-1 hoặc 1KY-2 ngừng tổ máy.
(nếu vận hành KT quay).GBG- Cắt A
- ấn nút 1LA3, 2LA3 cắt 2 quạt gió kích thích (nếu vận hành KT tĩnh).
- Cắt con nối H.
- Cắt con nối KZP.
Sau khi máy ngừng máy phải đo cách điện của Stator, Rôtor, mạch kích thích, nhiệt độ MPĐ và ghi kết quả vào sổ nhật ký vận hành.
- Đóng điện trở sấy MPĐ.
- Vệ sinh lau sạch các cổ góp vành góp Rôtor.
- Kiểm tra toàn bộ thiết bị thuộc MPĐ và đưa tổ máy vào trạng thái dự phòng.

Điều 22: Máy phát điện ở trạng thái dự phòng nóng phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Các mạch điều khiển, bảo vệ và tín hiệu của tổ máy đã sẵn sàng làm việc.
- Cửa nhận nước đang mở.
- Các thiết bị phụ như bơm dầu MHY, bơm vét dầu, vét nước đang ở trạng thái vận hành tự động.
- Các thiết bị kích thích sẵn sàng làm việc.
- Dao cách ly đầu cực máy phát điện đã đóng.
- Máy cắt đầu cực MPĐ đang cắt nhưng nguồn điện điều khiển thao tác đã đóng.
Việc kiểm tra các thiết bị máy phát điện ở trạng thái dự phòng vẫn phải duy trì như khi tổ máy đang vận hành.

Điều 23: Nếu ngừng máy để sửa chữa thì phải thao tác:

- Cắt áptômát, gỡ các cầu chì điều khiển, tín hiệu của tổ máy.
- Cắt áptômát, gỡ cầu chì thao tác các máy cắt.
- Cắt dao cách ly máy biến áp kích từ.
- Cắt dao cách ly đầu cực máy phát.
- Cắt dao cách ly máy biến áp đo lường, cắt áptômát hạ thế.
- Cắt các máy cắt cao thế và các dao cách ly 110KV, 35KV thuộc tổ máy.
- Cắt máy biến áp tự dùng thuộc tổ máy và cách ly chúng.
Tuy nhiên cần căn cứ vào nội dung công tác sửa chữa cụ thể và các biện pháp an toàn để tiến hành các thao tác phù hợp, nhằm cách ly chắc chắn các nguồn điện tới vị trí công tác.

Điều 24: Thao tác chuyển đổi MPĐ sang chế độ bù đồng bộ.

- Chuẩn bị khí nén ở các bình chứa cao hạ áp đủ áp lực.
- Giảm công suất hữu công máy phát điện về bằng không.
- Chuyển khoá KY về vị trí “ bù đồng bộ”. Máy điều tốc sẽ đóng hoàn toàn cánh hướng nước, lúc này nếu van điện từ nạp khí vào buồng turbin không tự động mở thì phải mở van hỗ trợ bằng tay.
- Kiểm tra và xác minh máy phát điện đã vận hành bù động bộ tốt. Công suất hữu công về âm, tiếng máy kêu nhẹ êm, đồng hồ chỉ mức nước buồng  (-1m).¸turbin bình thường chỉ (- 0,4)
- Tiến hành điều chỉnh công suất vô công bằng triết áp WGZ (vận hành KT tĩnh) hoặc khoá 3KY-1 (vận hành KT quay).
- Việc bổ sung khí nén trong quá trình vận hành bù đồng bộ, phải tiến hành thường xuyên bằng van điện từ tự động. Nếu van này không làm việc thì phải bổ sung bằng van tay theo kinh nghiệm vận hành.

Điều 25: Thao tác chuyển đổi MPĐ sang chế độ phát điện.

- Chuyển khoá KY sang vị trí “ Phát ”.
- Lúc này máy điều tốc phải mở cánh hướng nước, tổ máy đã vận hành ở chế độ phát điện.
- Dùng khoá 2KY-1 điều chỉnh công suất hữu công theo yêu cầu
Việc cấp khí nén bổ sung vào buồng turbine sẽ tự động ngừng, nếu van điện từ không tự đóng thì phải đóng bằng van tay.

Điều 26: Việc thao tác đưa thiết bị MPĐ từ trạng thái sửa chữa về trạng thái dự phòng và thao tác ngược lại, do trực ban vận hành điện thực hiện dưới sự giám sát của trưởng kíp điện.

- Việc thao tác ngừng máy do trực ban vận hành điện thực hiện dưới sự giám sát của trưởng kíp điện.
- Việc thao tác khởi động và hoà điện do trưởng kíp điện thực hiện dưới sự giám sát của trưởng ca vận hành.
- Mọi thao tác chuyển đổi phương thức vận hành tổ máy phát điện phải thực hiện theo phiếu thao tác cụ thể do người thao tác viết, trưởng kíp kiểm tra, trưởng ca vận hành phê duyệt.
Việc phối hợp thao tác giữa kíp vận hành điện và vận hành máy phải thông qua trưởng ca điều hành.

Điều 27: Việc khởi động và ngừng máy phát điện bình thường phải thực hiện theo mệnh lệnh của điều độ viên hệ thống điện. Các trường hợp khác do phó Giám đốc kỹ thuật quyết định

(Còn tiếp)