CÔNG TY TNHH TECHCONVINA DỊCH VỤ CHĂM SÓC KỸ THUẬT TOÀN DIỆN CHO NHÀ MÁY

 

Quy trình thao tác máy phát điện(Phần III)


Phần III
Xử lý sự cố máy phát điện


Điều 28: Sự cố MPĐ là phát sinh những hư hỏng trong quá trình vận hành, trang bị bảo vệ Rơle tác động nhảy máy cắt hoặc ngừng máy đồng thời báo tín hiệu hoặc những hư hỏng đã xảy ra, nhưng trang bị bảo vệ Rơle không tác động. Lúc này các nhân viên vận hành phải nhanh chóng xác định nguyên nhân, phạm vi của bảo vệ áp dụng mọi biện pháp để xử lý sự cố.
Hiện tượng không bình thường là những hư hỏng thiết bị được báo trước bằng tín hiệu chuông, đèn hoặc trực quan của người vận hành như các hiện tượng rung, tiếng kêu khác thường, đánh lửa cổ góp... nhưng chưa đến mức trang bị bảo vệ Rơle tác động nhảy máy cắt hoặc ngừng máy.

Điều 29: Bảo vệ so lệch MPĐ tác động ngừng máy.
Hiện tượng:
- Chuông còi kêu.
- Nhảy máy cắt đầu cực máy phát, cắt KT và ngừng máy.
- Con bài bảo vệ so lệch rơi.
Nguyên nhân:
- Ngắn mạch giữa các pha trong vùng bảo vệ so lệch máy phát điện.
- Nếu trước thời điểm sự cố không có hiện tượng máy gầm, các đồng hồ điện giao động mạnh thì có thể do bảo vệ tác động sai.
Xử lý:
- Theo dõi giám sát quá trình ngừng máy an toàn.
- Cắt hẳn các khoá điều khiển của máy cắt đã cắt, ghi lại các tín hiệu con bài rơi, nâng các con bài tín hiệu.
- Kiểm tra máy cắt đã cắt, cắt dao cách ly đầu cực MPĐ.
- Kiểm tra thiết bị trong buồng máy phát và các thiết bị trong phạm vi bảo vệ so lệch máy phát, kiểm tra cách điện MPĐ. Nếu có hiện tượng hoả hoạn thì phải nhanh chóng chữa cháy.
- Nếu phát hiện có hư hỏng thiết bị hoặc không tìm rõ nguyên nhân thì phải báo cáo Phó Giám đốc kỹ thuật để có biện pháp khắc phục sự cố.
- Nếu xác định rõ nguyên nhân do bảo vệ so lệch tác động sai, khi kiểm tra tổ máy bình thường phải báo cáo Phó giám đốc kỹ thuật cho phép đưa tổ máy trở lại vận hành.

Điều 30: Bảo vệ quá điện áp MPĐ tác động ngừng máy.
Hiện tượng:
-Chuông còi kêu.
- Nhảy máy cắt đầu cực MPĐ, cắt KT và máy ngừng.
- Con bài bảo vệ quá điện áp máy phát rơi.
- Máy có thể kêu khác thường do tăng tốc độ lớn hơn định mức.
Nguyên nhân:
- Do máy phát mất tải đột ngột, tăng tốc.
- Do hư hỏng bộ điều chỉnh điện áp.
Xử lý:
- Theo rõi giám sát quá trình ngừng máy an toàn.
- Cắt hẳn các khoá điều khiển của máy cắt đã cắt, ghi lại các tín hiệu con bài rơi, nâng các con bài tín hiệu.
- Kiểm tra thiết bị điều chỉnh kích từ máy phát, tìm nguyên nhân và khắc phục.

Điều 31: Bảo vệ quá I kém U của MPĐ tác động ngừng máy.
Hiện tượng:
Cấp 1 tác động:
- Chuông còi kêu.
- Nhảy máy cắt đầu ra MBA 110KV.
- Công suất phát của tổ máy giảm thấp
- Con bài Bảo vệ quá I kém U cấp 1 rơi.
Cấp 2 tác động:
- Chuông còi kêu.
- Nhảy các máy cắt trong khối, cắt KT và ngừng máy.
- Con bài Bảo vệ quá I kém U cấp 2 rơi.
Nguyên nhân:
- Do ngắn mạch ngoài phía cấp điện áp 110KV, 35KV, 0,4KV.
- Do ngắn mạch trong vùng bảo vệ của MPĐ và mạch điện 10,5KV nhưng bảo vệ khác không tác động.
Xử lý:
Nếu cấp 1 tác động:
- Cắt hẳn khoá điều khiển máy cắt 110KV đã nhảy.
- Điều chỉnh duy trì tổ máy vận hành bình thường.
- Nếu kiểm tra bình thường có thể hoà tổ máy với lưới.
Nếu cấp 2 tác động:
- Cắt hẳn các khoá điều khiển của các máy cắt trong khối nhảy.
- Theo rõi giám sát quá trình ngừng máy an toàn.
- Nếu xác định chắc chắn do ngắn mạch ngoài cho phép có thể khởi động lại ngay tổ máy ở chế độ không tải.
- Nếu xác định rõ nguyên nhân do bảo vệ tác động sai, khi kiểm tra tổ máy bình thường phải báo cáo Phó giám đốc kỹ thuật cho phép đưa tổ máy trở lại vận hành.



Điều 32: Bảo vệ quá tải máy phát điện.
Hiện tượng:
- Chuông kêu.
- Biển báo quá tải MPĐ sáng.
- Dòng điện stator tăng quá định mức (1,2 Iđm).
Xử lý:
- Kiểm tra dòng điện 3 pha Stator. Nếu không cân bằng thì tìm nguyên nhân và xử lý. Nếu dòng 3 pha cân bằng giảm công suất vô công và công suất hữu công, duy trì dòng điện định mức MPĐ.
- Nếu theo yêu cầu của điều độ hệ thống thì có thể duy trì dòng điện quá tải Stato trong thời gian cho phép quá tải sự cố. Đồng thời tăng cường theo rõi kiểm tra tình trạng máy phát điện quá tải theo bảng sau:

I quá tải/ I định mức 1,1 1.2 1,3 1,4 1,5 2,0
Thời gian quá tải 60 6 4 3 2 1
I Stator (A) 2849 3108 3567 3626 3885 5180

Điều 33: Bảo vệ chạm đất Stator máy phát điện.
Hiện tượng:
- Chuông kêu.
- Biển báo chạm đất Stator và chạm đất xà 10,5KV sáng.
Nguyên nhân:
- Chạm đất trong mạch Stator máy phát điện.
- Chạm đất trong mạch điện áp MPĐ hoặc xà 10,5KV.
Xử lý:
- Kiểm tra toàn bộ hệ thống 10,5KV của tổ máy.
- Kiểm tra phân đoạn sự cố bằng cách tách hệ thống 35KV và tự dùng nếu không hết tín hiệu mới cắt máy cắt đầu cực MPĐ. Sau 2 giờ không xử lý được thì phải ngừng tổ máy.

Điều 34: Bảo vệ chạm đất Rôtor máy phát điện.
Hiện tượng:
- Chuông kêu, biển sáng.
- Biển báo chạm đất Rôtor sáng.
Nguyên nhân:
- Chạm đất trong mạch kích từ.
Xử lý:
.IIP- Kiểm tra xem có đúng chạm đất không bằng khoá 
- Nếu đúng chạm đất nhanh chóng tách MPĐ và ngừng tổ máy
- Phân đoạn từng vùng mạch KT để đo kiểm tra cách điện tìm điểm chạm đất.

Điều 35: Máy phát điện mất kích từ.
Hiện tượng:
- Dòng kích từ đột ngột giảm gần bằng không, công suất vô công chỉ âm, công suất hữu công tăng.
- Máy phát điện có thể mất đồng bộ, dòng điện Stator tăng có thể dẫn đến quá tải máy phát điện hoặc ngừng sự cố máy phát do bảo vệ quá dòng điện.
Nguyên nhân:
- Đứt mạch kích từ do đứt dây, đứt cáp hoặc do nhảy áptômát diệt từ.
- Do ngắn mạch cuộn dây Rôtor máy phát điện.
Xử lý:
- Trường hợp cắt nhầm áptômát diệt từ, có thể khôi phục lại bằng cách đóng lại kích từ. Các trường hợp khác chưa rõ nguyên nhân đều phải ngừng máy, tìm điểm đứt mạch, ngắn mạch và xử lý xong mới được chạy lại máy và hoà điện.

Điều 36: Máy phát điện mất đồng bộ.
Hiện tượng:
- Máy phát điện có tiếng kêu và rung hoà nhịp với sự dao động của các đồng hồ tần số, dòng điện, công suất, điện áp máy phát.
Nguyên nhân:
- Do mất ổn định của hệ thống điện sau sự cố.
- Do giảm hoặc mất kích từ máy phát điện.
Xử lý:
- Nhanh chóng tăng dòng điện kích từ máy phát, tăng điện áp máy phát điện đến trị số định mức.
- Nếu không xử lý được mà máy vẫn mất đồng bộ thì phải tách MPĐ vận hành độc lập duy trì điện tự dùng cho nhà máy .
- Nếu mất kích từ thì xử lý theo điều 35.

Điều 37: Máy phát điện chạy thành động cơ.
Hiện tượng:
- Công suất hữu công, vô công giảm về âm.
- Dòng điện Stator, Rôto giảm thấp.
Nguyên nhân:
- Cánh hướng nước đóng hết.
- Cửa phai hạ nhanh rơi.
Xử lý:
- Duy trì tổ máy vận hành. Chú ý điều chỉnh thông số vận hành trong phạm vi cho phép, đồng thời xác minh nguyên nhân để xử lý.
- Nếu do thao tác nhầm thì phải nhanh chóng mở lại cánh hướng nước và cửa phai rơi nhanh, nâng công suất hữu công máy phát điện. Nếu do hỏng hóc trong cơ cấu điều khiển của thiết bị điều tốc hoặc cửa phai rơi nhanh thì phải ngừng máy để sửa chữa khắc phục.

Điều 38: Không tăng được điện áp MPĐ.
Hiện tượng:
- Sau khi khởi động đã đạt tốc độ mức, đóng mạch kích từ và nâng điện áp máy phát, nhưng điện áp không lên.
Nguyên nhân:
- Từ dư Rôto máy phát không đủ, mất nguồn 1 chiều ác quy
- Đứt mạch kích thích
- Mất từ dư của máy kích thích phụ.
Xử lý:
- Nếu thao tác khởi kích bằng từ dư không được thì chuyển sang thao tác khởi kích bằng nguồn điện ác quy 1 chiều. Kiểm tra nguồn 1 chiều ác quy.
- Nếu những thao tác khởi kích như trên không tăng được dòng kích từ thì ngừng máy tìm điểm sự cố đứt mạch.
- Nếu mất từ dư, ngừng máy tiến hành nạp từ cho máy kích thích phụ.

Điều 39: Sự cố và hiện tượng không bình thường của máy KT tĩnh
- Khi sự cố nhảy máy cắt đầu cực MPĐ, nhưng không cắt được kích từ (bộ phận diệt từ nghịch biến không làm việc, áptômát diệt từ không cắt). Lúc này nhân viên trực ban nhanh chóng cắt bằng nút cắt LA2 (nút cắt có diệt từ nghịch biến), nếu áptômát diệt từ không tự cắt được thì lập tức cắt tiếp bằng nút cắt LA1 (nút cắt kích từ) sau đó thực hiện các thao tác ngừng máy bình thường.
- Khi quạt gió làm mát KT bị hư hỏng không làm việc, phải nhanh chóng giảm công suất phản kháng xuống dưới 10MVAR và xử lý trong 2 giờ, nếu không xong phải tiến hành ngừng máy.(Trong thời gian xử lý quạt, phải mở cánh tủ Thiristor để làm mát tự nhiên hoặc dùng quạt thổi trực tiếp vào các Thiristor trong tủ).

Điều 40: Cháy máy phát điện.
Hiện tượng:
- Nhiệt độ của các bộ phận máy phát điện đều vượt quá trị số cho phép.
- Máy phát điện có mùi khét và có khói.
- Các thông số vận hành có thể giao động.
Nguyên nhân:
- Do phóng điện cuộn dây máy phát điện.
Xử lý:
- Cắt máy cắt đầu cực máy phát điện, cắt mạch KT, cách ly tổ máy, duy trì tốc độ quay định mức.
- Tiến hành chữa cháy máy phát điện bằng vòi nước cứu hoả chuyên dùng và các phương tiện chữa cháy khác.
Điều 41: Máy kêu và rung khác thường.
Hiện tượng:
- Máy rung mạnh có tiếng kêu và tiếng va đập khác thường.
- Công suất có thể giao động, độ mở cánh hướng nước giao động theo.
- Độ đảo trục tăng.
Nguyên nhân:
- Do có cánh hướng bị kẹt, bị gãy chốt cắt.
- Do hiện tượng cộng hưởng.
- Do ngắn mạch 1 số cực từ mà bảo vệ kích thích chưa tác động.
- Do các vật nặng trong phần quay của tổ máy lỏng bị rơi ra làm mất cân bằng động tổ máy.
Xử lý:
- Xử lý theo quy trình xử lý sự cố Tuabin thuỷ lực.
- Giảm công suất tổ máy, kiểm tra độ rung tiếng kêu ở các công suất khác nhau.
- Tách máy phát điện, cắt kích từ duy tổ máy chạy không tải tiến hành kiểm tra độ rungvà tiếng kêu, nếu không giảm phải nhanh chóng ngừng máy tìm nguyên nhân để sửa chữa.

Điều 42: Các hiện tượng không bình thường khác của tổ máy phát điện.
Khi phát hiện những hiện tượng không bình thường sau đây thì có thể vẫn duy trì tổ máy vận hành nhưng phải nhanh chóng tìm nguyên nhân, điểm sự cố và khắc phục.
1- Mất nguồn điều khiển, bảo vệ và tín hiệu tổ máy (chuyển tổ máy sang làm việc bằng tay)
2- Mất nguồn điện điều khiển và bảo vệ máy kích thích.
3- Mất nguồn điện áp từ các máy biến áp đo lường.
4- Tiếng kêu, rung khác thường.
5- Đánh lửa cổ góp máy KT, vành góp Rôtor.
6- Chảy nước hệ thống nước làm mát MPĐ.
Nếu không thể khắc phục được thì phải thao tác ngừng máy bằng tay.

(Hết)