Giải Lý 9 Bài 6: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm

     
- Chọn bài -Bài 1: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫnBài 2: Điện trở của dây dẫn - Định luật ÔmBài 3: Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kếBài 4: Đoạn mạch nối tiếpBài 5: Đoạn mạch song songBài 6:Bài tập vận dụng định luật ÔmBài 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫnBài 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫnBài 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫnBài 10: Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuậtBài 11: Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫnBài 12: Công suất điệnBài 13: Điện năng - Công của dòng điệnBài 14: Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụngBài 15: Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điệnBài 16: Định luật Jun - LenxoBài 17: Bài tập vận dụng định luật Jun - LenxoBài 18: Thực hành : Kiểm nghiệm mối quan hệ Q - I trong định luật Jun-LenxoBài 19: Sử dụng an toàn và tiết kiệm điệnBài 20: Tổng kết chương I : Điện học

Mục lục

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 9: tại đây

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 9: tại đây

Giải Bài Tập Vật Lí 9 – Bài 6:Bài tập vận dụng định luật Ôm giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

Bài 1 (trang 17 SGK Vật Lý 9): cho mạch điện có sơ đồ như hình 6.1, trong đó R1 = 5 Ω. Khi K đóng, vôn kế chỉ 6 V, ampe kế chỉ 0,5 A.

Bạn đang xem: Giải lý 9 bài 6: bài tập vận dụng định luật ôm

*

a) tính điện trở tương đương của đoạn mạch.

b) tính điện trở R2.

Lời giải:

Cách 1:

a) Áp dụng định luật Ôm, ta tính được điện trở tương đương của đoạn mạch:

Rtđ = UAB /I = 6/0,5 = 12Ω

b) Vì đoạn mạch gồm hai điện trở ghép nối tiếp nên ta có:

Rtđ = R1 + R2 → R2 = Rtđ – R1 = 12 – 5 = 7Ω

Cách 2: Áp dụng cho câu b.

Trong đoạn mạch nối tiếp, cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm.

I = I1 = I2 = 0,5 A

→ hiệu điện thế giữa hai đầu R1 là: U1 = I1.R1 = 0,5.5 = 2,5V

Mà UAB = U1 + U2 = 6V → U2 = 6 – 2,5 = 3,5V

→ R2 = U2 /I2 = 3,5 / 0,5 = 7Ω.

Bài 2 (trang 17 SGK Vật Lý 9): Cho mạch điện có sơ đồ như hình 6.2, trong đó R1 = 10 Ω, ampe kế A1 chỉ 1,2 A, ampe kế A chỉ 1,8 A.

*

a) Tính hiệu điện thế UAB của đoạn mạch.

Xem thêm: Em Là Bông Hồng Nhỏ - : Bài Hát Dành Tặng Em Ngày 1

b) Tính điện trở R2.

Lời giải:

a) Vì mạch gồm hai điện trở R1 và R2 ghép song song với nhau và song song với nguồn nên:

UAB = U2 = U1 = R1.I1 = 10.1,2 = 12 V.


b) Cường độ dòng điện chạy qua R2 là I2 = I – I1 = 1,8 – 1,2 = 0,6 A.

→ Điện trở R2: R2 = U2 / I2 = 12/0,6 = 20 Ω

Cách 2: Áp dụng cho câu b.

Theo câu a, ta tìm được UAB = 12 V

→ Điện trở tương đương của đoạn mạch là: Rtđ = UAB / I = 12/1,8 = 20/3 Ω

Mặt khác ta có:

*

Bài 3 (trang 18 SGK Vật Lý 9): Cho mạch điện có sơ đồ như hình 6.3, trong đó R1 = 15 Ω, R2 = R3 = 30 Ω, UAB = 12 V.


*

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.

b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.

Lời giải:

Cách 1:

a) Nhận xét: Đoạn mạch gồm hai đoạn mạch con AM (chỉ gồm R1) ghép nối tiếp với MB ( gồm R2 // với R1).

Xem thêm: Top 12 Công Thức Tính Đường Cao Tam Giác Cân, Đều, Vuông, Công Thức Tính Nhanh Đường Cao Tam Giác Cân

Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

Rtđ = RAM + RMB =

*

b)

Cường độ dòng điện qua điện trở R1 chính là cường độ dòng điện qua mạch chính:

I1 = I = UAB /Rtđ = 12/30 = 0,4A

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây điện trở R1 là: U1 = R1.I1 = 15.0,4 = 6 V.

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây điện trở R2 và R3 là:

U2 = U3 = UMB = UAB – UAM = 12 – 6 = 6V

Vì R2 = R3 nên cường độ dòng điện qua R2 và R3 là: I2 = I3 = U3/R3 = 6/30 = 0,2A